RISONGEN 10

RISONGEN 10

Tên hoạt chất: Rivaroxaban 10mg

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

  1. Thuốc này được dùng để làm gì?

Risongen chứa hoạt chất Rivaroxaban hàm lượng 10 mg – đây là một loại thuốc chống đông máu thế hệ mới. Thuốc hoạt động bằng cách ngăn chặn một yếu tố đông máu tự nhiên của cơ thể (gọi là Yếu tố Xa), từ đó ngăn ngừa các cục máu đông nguy hiểm hình thành trong lòng mạch máu.

Thuốc thường được bác sĩ chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Phòng ngừa hình thành cục máu đông ở chân sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc phẫu thuật thay khớp gối toàn phần. Bác sĩ kê đơn thuốc này cho bạn vì sau phẫu thuật, bạn có nguy cơ cao hình thành cục máu đông do phải nằm bất động hoặc hạn chế vận động
  • Điều trị và phòng ngừa tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu ở chân hoặc trong mạch máu phổi (thuyên tắc phổi).
  1. Cách sử dụng thuốc đúng?
  • Cách dùng:  Uống thuốc với một ly nước lọc đầy (150 – 200 mL). Thuốc có thể uống cùng thức ăn hoặc ngoài bữa ăn. Hãy duy trì uống thuốc mỗi ngày vào cùng một khung giờ cố định để tạo thói quen và tránh quên thuốc.

Trường hợp người bệnh khó nuốt nguyên viên: Risongen có thể nghiền nát và trộn với nước/ nước ép táo để uống. Thuốc cũng có thể đưa qua ống thông dạ dày (sonde) theo hướng dẫn của nhân viên y tế.

  • Liều dùng:

Luôn uống thuốc đúng liều và đúng giờ bác sĩ đã dặn. Nếu bạn còn băn khoăn hay chưa chắc chắn cách dùng, hãy liên hệ bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn.

  • Nếu bạn vừa phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối: Uống 1 viên Rivaroxaban 10mg, mỗi ngày uống 1 lần. Thuốc giúp ngăn hình thành các cục máu đông nguy hiểm ở chân và phổi do phải nằm bất động sau mổ.
  • Nếu bạn đang điều trị ngăn ngừa tái phát cục máu đông ở chân hoặc ở phổi: Sau khi bạn đã hoàn thành đợt điều trị ban đầu (kéo dài ít nhất 6 tháng), liều duy trì phòng ngừa thường là 1 viên 10 mg hoặc 1 viên 20 mg mỗi ngày
  • Thời gian dùng thuốc:
  • Nếu bạn vừa phẫu thuật thay khớp (khớp háng hoặc khớp gối):
  • Viên thuốc đầu tiên: Thường được nhân viên y tế cho bạn uống từ 6 – 10 giờ sau khi ca mổ kết thúc.
  • Sau mổ thay khớp gối: Bạn sẽ uống thuốc liên tục trong 2 tuần.
  • Sau mổ thay khớp háng: Bạn sẽ uống thuốc liên tục trong 5 tuần.
  • Lưu ý đặc biệt quan trọng: Bác sĩ là người quyết định thời gian bạn cần dùng thuốc. Tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc sớm ngay cả khi bạn thấy vết mổ đã lành và đi lại tốt, vì nguy cơ cục máu đông bùng phát gây tắc mạch sau mổ vẫn còn rất cao nếu chưa đủ liệu trình.
  1. Cần thông báo gì với Bác sĩ/Dược sĩ trước khi dùng thuốc?
  • Tuyệt đối không uống Risongen và báo ngay với bác sĩ khi bạn có bất kỳ các tình trạng sau:
  • Dị ứng: Bạn từng bị dị ứng với Rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần/tá dược nào của thuốc (nổi mẩn ngứa, sưng môi mắt, khó thở).
  • Đang chảy máu nghiêm trọng
  • Mắc các bệnh lý có nguy cơ chảy máu nặng: Đang bị loét dạ dày – tá tràng tiến triển; Mới bị xuất huyết não hoặc chấn thương sọ não gần đây; Mới trải qua phẫu thuật ở não, tủy sống hoặc phẫu thuật mắt.
  • Đang uống một loại thuốc chống đông máu khác: Ví dụ như Warfarin, Dabigatran, Apixaban hoặc thuốc tiêm Heparin (trừ trường hợp đặc biệt do bác sĩ chỉ định chuyển đổi từ thuốc này sang thuốc khác)
  • Bệnh gan nặng
  • Phụ nữ có thai và cho con bú
  • Trao đổi với bác sĩ và thận trọng khi uống Risongen khi bạn có bất kỳ các tình trạng sau:
  • Bị bệnh thận mức độ trung bình đến nặng
  • Tăng huyết áp chưa kiểm soát ổn định bằng thuốc
  • Có tiền sử viêm loét dạ dày – ruột, viêm thực quản do trào ngược dạ dày nặng, hoặc có khối u/ung thư ở đường tiêu hóa, đường tiết niệu, sinh dục.
  • Có bệnh lý tổn thương mạch máu võng mạc ở đáy mắt; hoặc bệnh giãn phế quản ứ mủ, từng bị ho ra máu.
  • Đang mang van tim nhân tạo
  • Có chẩn đoán mắc hội chứng antiphospholipid – một rối loạn hệ miễn dịch làm tăng nguy cơ tạo cục máu đông
  • Người cao tuổi
  • Huyết áp không ổn định hoặc đang chuẩn bị thực hiện thủ thuật hút/lấy cục máu đông ở phổi.
  • Trường hợp bạn cần phẫu thuật hoặc can thiệp gây tê tủy sống
  • Tuân thủ chính xác giờ uống thuốc: Bạn phải uống thuốc trước và sau ca mổ đúng theo từng khung giờ bác sĩ phẫu thuật yêu cầu.
  • Đặc biệt lưu ý khi gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng: Uống thuốc đúng khoảng cách thời gian mà bác sĩ dặn. Sau khi hết tác dụng của thuốc tê, cần báo với bác sĩ/ điều dưỡng ngay khi thấy xuất hiện các dấu hiệu:
  • Chân bị tê bì, châm chích hoặc yếu sức, không nhấc chân lên được.
  • Mất tự chủ tiểu tiện (bí tiểu hoặc són tiểu không tự chủ) hay đại tiện.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên: Viên uống Risongen không phù hợp cho người dưới 18 tuổi do chưa được kiểm chứng đầy đủ về độ an toàn ở trẻ em.
  1. Xử trí khi quên liều hoặc sử dụng quá liều
  • Nếu bạn uống quá liều: Hãy đến ngay Khoa Cấp cứu của bệnh viện gần nhất. Đừng quên mang theo hộp thuốc hoặc vỉ thuốc bạn đang dùng để bác sĩ xử trí kịp thời.
  • Nếu bạn quên uống 1 liều thuốc: hãy uống ngay 1 viên thuốc bị quên ngay khi nhớ ra trong ngày hôm đó. Sang ngày hôm sau, bạn tiếp tục uống 1 viên vào khung giờ cố định như thường lệ.

Tuyệt đối không uống gấp đôi liều (không uống 2 viên cùng lúc hoặc trong cùng 1 ngày) để bù cho liều đã quên.

  • Tuyệt đối không được tự ý ngừng uống thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ, ngay cả khi bạn cảm thấy vết mổ đã lành và sức khỏe hoàn toàn bình thường. Ngưng thuốc quá sớm sẽ khiến xuất hiện cục máu đông trở lại, gây tắc nghẽn mạch máu phổi hoặc đột quỵ đe dọa trực tiếp đến tính mạng.
  1. Tác dụng không mong muốn:

Giống như tất cả các loại thuốc khác, Risongen có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn, mặc dù không phải ai uống thuốc cũng gặp phải.

Vì Risongen là thuốc chống đông máu, chảy máu là tác dụng phụ quan trọng nhất bạn cần hiểu rõ để theo dõi an toàn cho bản thân.

  • Chảy máu nhẹ thường gặp (tự theo dõi và báo bác sĩ trong lần tái khám):
  • Chảy máu nướu răng khi chải răng (hãy chuyển sang dùng bàn chải lông mềm).
  • Dễ xuất hiện các vết bầm tím nhỏ dưới da khi va chạm nhẹ.
  • Vết xước nhỏ ngoài da chảy máu lâu cầm hơn bình thường một vài phút (hãy dùng gạc sạch ép chặt trực tiếp lên vết thương trong 5-10 phút).
  • Chảy máu cam nhẹ tự cầm được sau khi bóp cánh mũi.
  • Dấu hiệu NGUY HIỂM – CẦN NGƯNG THUỐC VÀ ĐI CẤP CỨU NGAY LẬP TỨC:
  • Chảy máu không thể cầm được sau khi đã ép chặt trực tiếp quá 10 phút
  • Dấu hiệu xuất huyết tiêu hóa: Nôn ra máu đỏ tươi hoặc chất nôn màu nâu đen lợn cợn như bã cà phê; đi tiêu ra phân màu đen bóng như nhựa đường, phân có mùi khắm nồng hoặc phân lẫn máu tươi.
  • Dấu hiệu xuất huyết tiết niệu: Nước tiểu có màu đỏ, hồng tươi hoặc màu nâu sẫm như nước ngọt xá xị.
  • Dấu hiệu xuất huyết nội tạng / thiếu máu cấp: Đột ngột hoa mắt, chóng mặt dữ dội, mệt mỏi rũ rượi, ngất xỉu, khó thở không rõ nguyên nhân, da nhợt nhạt xanh xao.
  • Dấu hiệu tụ máu tủy sống (đặc biệt sau gây tê tủy sống/ngoài màng cứng): Đau lưng dữ dội tăng dần, cảm giác tê bì, kim châm, yếu liệt hai chân hoặc mất kiểm soát tiểu tiện/đại tiện.
  • Dấu hiệu xuất huyết não: Đau đầu dữ dội đột ngột chưa từng có trước đây; Tự nhiên thấy yếu hoặc liệt một bên tay, chân; méo miệng, nói khó, nuốt nghẹn; Nôn mửa liên tục, nhìn mờ, lơ mơ hoặc co giật.
  • Dấu hiệu phản ứng dị ứng nặng: Đột ngột khó thở dữ dội, thở rít, cảm giác tức nghẹn lồng ngực; Sưng phù to ở môi, mí mắt, lưỡi hoặc họng làm khó nuốt; Chóng mặt dữ dội, hoa mắt, vã mồ hôi lạnh, ngất xỉu.
  • Dấu hiệu phồng rộp và lở loét da nghiêm trọng: Da nổi mẩn đỏ lan rộng rất nhanh, xuất hiện nhiều bóng nước phồng rộp, trợt lở đau rát ở vùng da toàn thân hoặc lở loét ở môi, trong miệng, mắt và bộ phận sinh dục kèm sốt cao.
  • Cảnh báo chèn ép cơ ở chân hoặc tay: Bắp chân hoặc bắp tay bị sưng to căng cứng như khúc gỗ, đau nhức dữ dội vượt quá mức bình thường, tê bì mất cảm giác hoặc yếu liệt bàn tay/bàn chân sau một va đập hoặc chảy máu sâu trong cơ.
  1. Những điều cần tránh
  • Tự ý dùng thuốc giảm đau, hạ sốt chống viêm (NSAIDs): Ibuprofen, Meloxicam, Diclofenac, Celecoxib, Aspirin hoặc Naproxen…
  • Thuốc chống nấm và thảo dược: Tránh dùng cùng thuốc chống nấm đường uống (như Ketoconazole, Itraconazole) hoặc các chế phẩm thảo dược kích thích đông máu/cảm ứng enzym như cỏ St. John's Wort.
  • Rượu, bia và đồ uống có cồn: Rượu kích ứng niêm mạc dạ dày và làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa.
  • Lái xe và vận hành máy móc nguy hiểm: Thuốc có thể gây chóng mặt (thường gặp) hoặc ngất xỉu (ít gặp). Nếu bạn cảm thấy choáng váng, hoa mắt hoặc người mệt lả sau khi uống thuốc, tuyệt đối không được lái xe hay vận hành máy móc nguy hiểm..
  1. Bảo quản thuốc

Thuốc được bảo quản ở dưới 30oC, ở nơi khô ráo và tránh ánh sáng.

Để thuốc khuất tầm nhìn và xa tầm tay của trẻ em

  1. Hỗ trợ tư vấn

Đơn vị Dược Lâm sàng & Tư vấn Sử dụng Thuốc – Khoa Dược Bệnh viện đa khoa Hoàng Tuấn

Số điện thoại tư vấn người bệnh ngoại trú:

Thời gian phục vụ: Từ thứ Hai đến thứ Bảy (Giờ hành chính: 07h00 – 17h00)

Trường hợp khẩn cấp ngoài giờ: Liên hệ Tổng đài Cấp cứu 115 hoặc Khoa Cấp cứu của Bệnh viện.